cấu trúc da

Cấu Trúc Da

Cấu trúc da là gì ? Để hiểu rõ nhất về cách chăm sóc da tốt nhất, chúng ta cần phải hiểu rõ về cấu trúc của da. Da là cơ quan lớn nhất trên cơ thể, chiếm 16% trọng lượng cơ thể và có diện tích bề mặt lên đến 1.8 m2.

Cấu trúc da gồm 3 phần chính: Epidermis , Dermis và Hypodermis. Để cho dễ hiểu chúng ta dịch sang tiếng việt như thế này:
Epidermis(lớp biểu bì), Dermis(Lớp hạ bì), Hypodermis( lớp dưới da).

cautrucda

I. CẤU TRÚC DA

1. 1. Epidermis (lớp biểu bì)

Đây là lớp ngoài cùng của da, hoạt động như rào cản giữa cơ thể và môi trường. Lớp biểu bì là biểu mô vảy phân tầng.

Tế bào chính của lớp biểu bì và những keratinocyte (tế bào sừng) có tác dụng tổng hợp protein keratin.

Các cầu nối protein được gọi là các thể liên kết (desmosome) kết nối các tế bào sừng trong trạng thái chuyển đổi liên tục từ các lớp sâu bên trong thành các lớp bên ngoài.

Bốn lớp riêng biệt của lớp biểu bì được tạo thành bởi các giai đoạn khác nhau của quá trình keratin hóa. Từ trong ra ngoài, lớp biểu bì bao gồm:

Stratum basale (lớp đáy)

Stratum spinosum (lớp gai)

Stratum granulosum (lớp hạt)

Stratum corneum (lớp sừng)

1.1.1. Stratum basale (lớp đáy)

Là lớp trong cùng của biểu bì nằm liền kề với lớp hạ bì (dermis), bao gồm chủ yếu là các tế bào sừng phân chia và không phân chia. Khi các tế bào sừng phân chia và biệt hóa, chúng sẽ di chuyển từ lớp sâu hơn đến bề mặt da. Một tỷ lệ nhỏ các tế bào thuộc lớp đáy có nhiệm vụ sản sinh melanin (sắc tố). Melanin giúp bảo vệ da chống lại tia cực tím (tia UV).

1.1.2. Stratum spinosum (lớp gai)

Khi các tế bào ở lớp đáy sinh sản và trưởng thành, chúng di chuyển lên các tầng trên hình thành lên lớp gai.

Lớp gai gồm các tế bào hình đa giác, xếp thành từ 6-20 lớp, càng về phía ngoài các tế bào dẹt dần. Các tế bào này liên kết với nhau bằng những cầu nối.

1.1.3. Stratum granulosum (lớp hạt)

Tiếp tục quá trình di chuyển của các tế bào lên bề mặt, các tế bào dẹt đi, bên trong bào tương có nhiều hạt keratohyalin tiền sừng, thể hiện hình ảnh đã có sự thoái triển của các tế bào biểu mô.

1.1.4. Stratum corneum (lớp sừng)

Kết quả cuối cùng của sự trưởng thành tế bào sừng (keratinocyte), các tế bào bị sừng hóa, không có khả năng phát triển và tồn tại độc lập được gọi là corneocyte.

Lớp sừng chứa khoảng 10-30 lớp corneocyte và mỗi corneocyte có độ dày trung bình 1 micromet, tùy thuộc các yếu tố như: Tuổi tác, vị trí trên cơ thể, tiếp xúc với tia UV.

Ngoài ra, stratum lucisum (lớp sáng) là một lớp mỏng các tế bào mờ trong lớp biểu bì dày, có vân và không có lông và tuyến bã.

Nó đại diện cho quá trình chuyển đổi từ tầng granusum sang tầng sừng và thường không có trong các lớp biểu bì mỏng.

Quá trình các tế bào sừng ở lớp đáy được phân chia, biệt hóa và di chuyển dần ra lớp sừng ngoài cũng rồi bong ra được gọi là quá trình sừng hóa.

Quá trình này diễn ra liên tục, giúp da được liên tục thay mới và đảm bảo chức năng bảo vệ cơ thể.

Thời gian của tế bào sừng từ khi được phân chia và di chuyển đến lớp sừng ngoài cùng là khoảng 28 ngày.

Cấu trúc của lớp biểu bì tạo ra hàng rào giữ nước tự nhiên cho da.

Lớp corneocyte (lớp sừng) có thể hấp thu lượng nước gấp 3 lần trọng lượng của chúng. Nếu hàm lượng nước của lớp sứng xuống thấp hơn 10%, nó không còn mềm dẻo và tạo ra bong tróc da.

1.2. Dermis (lớp hạ bì)

Lớp hạ bì có độ dày thay đổi khác nhau tùy từng vùng da, từ 0.6-3mm. Nó nằm dưới lớp biểu bì, bao gồm hai lớp.

– A thin papillary layer (lớp nhú mỏng): Là lớp nuôi dưỡng, rất mỏng chỉ dày khoảng 0,1mm.
Trên bề mặt có những gai hình nón, ăn sâu vào trong lòng lớp biểu bì. Nó chứa các sợi collagen mỏng sắp xếp lỏng lẻo.

– A thicker reticular layer (lớp lưới dày hơn): Chứa các bó collagen chạy song song bề mặt da.

Lớp hạ bì được tạo bởi các nguyên bào sợi (fibroblast), sản xuất collagen, elastin và các proteoglycan cấu trúc, cùng với các đại thực bào có chức năng miễn dịch.
Các sợi collagen chiếm 70% trọng lượng lớp hạ bì, tạo ra độ dẻo dai cho da. Elastin giúp duy trì độ đàn hồi trong khi proteoglycan cung cấp độ nhớt và độ ẩm cho da.
Ngoài ra, gắn trong mô sợi của lớp hạ bì là mạch máu, hệ bạch huyết, các sợi thần kinh và tế bào thần kinh, tuyến mồ hôi, nang lông và một ít cơ vân.

1.3. Hypodermis

Nằm bên dưới lớp biểu bì và hạ bì, bao gồm chủ yếu là chất béo, mạch máu và thần kinh. Lớp này đóng vai trò như một tấm đệm và bảo vệ cho cơ thể.

1.4. Một số cấu trúc quan trọng trong cấu trúc da

Tuyến bã nhờn: sản xuất sebum (dầu) tạo ra lớp màng chống thấm nước trên da, giúp giữ nước và ngăn ngừa các chất kích thích từ bên ngoài xâm nhập vào da.

Dermal Epidermal Junction (DEJ): DEJ nằm giữa lớp biểu bì và hạ bì, là một mạng lưới các mạch máu giúp các chất dinh dưỡng đi từ lớp hạ bì đến lớp biểu bì.

DEJ rất quan trọng trong việc điều chỉnh độ mịn màng của làn da cũng như những yếu tố gây ra những vết nhăn hoặc lỗ chân lông.

Càng lớn tuổi, DEJ càng mỏng làm cho da dễ bị chảy xệ.

Collagen: Là một protein cần thiết giúp tạo nên cấu trúc cho da. Collagen mất đi hình thành nên các nếp nhăn trên da.

Ánh nắng mặt trời là nguyên nhân số một phá hủy Collagen.

Elastin: Là một protein cần thiết giúp da có khả năng đàn hồi. Elastin mất đi làm da bị chảy xệ.

Ánh nắng mặt trời và sự lặp đi lặp lại các biểu hiện trên gương mặt (như cười, nhăn trán, nhíu mày…) là nguyên nhân phá hủy Elastin.

II. CÁC LOẠI DA

2.1. Da thường (Normal Skin)

Lớp biểu bì: Lớp biểu bì ở mức bình thường. Các tế bào sắc tố sản xuất Melanin ở mức độ cân bằng.

Lớp hạ bì: Collagen và Elastin khỏe mạnh tạo ra cấu trúc da khỏe mạnh và đàn hồi.

Tuyến bã nhờn tiết ra lượng dầu vừa phải giúp giữ ẩm cho da mà không bị nhờn

2.2. Da khô (Dry Skin)

Lớp biểu bì: Lớp trên cùng mỏng và bong tróc do thiếu nước. Các tế bào cũ không tự bong ra, mà dính lại với nhau ngăn cản tế bào da mới di chuyển đến lớp ngoài cùng.

Tuyến bã nhờn không sản xuất đủ dầu để giữ ẩm cho da, làm da bị mất nước.

2.3. Da dầu (Oily Skin)

Lớp biểu bì: Lớp trên cùng dày, làm các tế bào dính vào nhau và làm tắc nghẽn lỗ chân lông.

Tuyến bã nhờn to hơn do tiết ra lượng dầu dư thừa, làm cho da bị bóng nhờn.

2.4. Da hỗn hợp (Combination Skin)

Do sự phân bố không đồng đều của tuyến bã nhờn dẫn đến khô hoặc dầu ở một số vùng da khác nhau.

PIH

PIH Chứng tăng sắc tố sau viêm, nguyên nhân và cách điều trị

Chứng tăng sắc tố da sau viêm (HYPERPIGMENTATION) viết tắt là “PIH, thường được biết đến như là chứng tăng sắc tố da do viêm da gây nên, là một loại tăng sắc tố da ảnh hưởng đến mặt và cả cơ thể.

Chúng thường phát sinh như là sự phản ứng của da khi bị viêm (như là mụn, viêm da cơ địa hay bệnh vảy nến) hay khi bị tổn thương (ví dụ như sau khi lột da hóa học, hay liệu pháp laser.


Nguyên nhân gây nên chứng tăng sắc tố da sau viêm?

Khi các vết thương, vết phát ban, các nốt hoặc bất kì dạng nào do da bị ảnh hưởng bị viêm thì sự viêm này sẽ gây ra melanocytes – tế bào biểu bì sản sinh sắc tố – giải phóng melanosomes quá mức (các hạt sắc tố nhỏ).
Những melanosomes này có chứa tyrosinase (một loại enzim sắc tố tạo nên quá trình sản sinh sắc tố) và sắc tố tổng hợp. Sắc tố có vai trò tạo màu cho da và tóc.
Các hạt sắc tố này trở nên tối màu hơn và đổi màu vùng da bị thương, duy trì một thời gian dài sau khi vết thương đã lành.

PIH
Các vết da bị tăng sắc tố sau viêm là kết quả của việc da bị thương tổn và viêm do mụn.
PIH có thể xuất hiện ở dạng khá nặng như mụn nhọt hay u nhọt cho đến các vết thương nghiêm trọng.
Vậy nên, da càng bị viêm thì PIH càng nghiêm trọng, cả về kích thước lẫn màu sắc. Nếu các mụn nhọt bị đè, nặn thì sẽ làm chứng tăng sắc tố da sau viêm có cơ hội phát triển hơn.

Không phải là nguyên nhân gây ra PIH nhưng ánh nắng mặt trời có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng, làm các mảng da ảnh hưởng bị tối màu đi và kéo dài thời gian có thể làm phai nó đi.

Chứng tăng sắc tố da sau viêm không gây ra sẹo, thậm chí là qua một khoảng thời gian không điều trị thì cũng cải thiện được vấn đề. Tuy nhiên trung bình phải mất từ 3 đến 24 tháng để các vết thâm phai đi, trong một số trường hợp thì có thể lâu hơn.
Thời gian phụ thuộc và sự khác nhau giữa màu da và màu của vùng da bị tổn thương- càng khác màu thì càng tốn nhiều thời gian để cân bằng lại. Các phương pháp điều trị thì nhằm thúc đẩy và làm nhanh quá trình phục hồi.

Dấu hiệu nhận biết

Chứng tăng sắc tố da sau viêm xảy ra dưới dạng các đốm da dẹt đổi màu. Các vết này có các màu khác nhau, từ màu hồng đến đỏ, nâu hoặc đen, tùy thuộc vào màu da và độ sâu mà sự thay đổi màu sắc đang diễn ra.
Chúng có thể như các vết tàn nhang nhỏ, hoặc là các vùng da rộng tối màu và có vẻ bóng hoặc nhìn giống như là lớp da “mới”.

PIH-niboshop

PIH thường ảnh hưởng đến những người bị mụn và thường được gây ra bởi các sự can thiệp thẩm mỹ như tẩy da hóa học hay liệu pháp laser. Tất cả các loại da đều có thể bị mắc chứng tăng sắc tố da sau viêm nhưng phổ biến là ở các màu da tối hơn.
Thực tế, những người với nước da tối thường tham kháo ý kiến bác sĩ da liễu về PIH hơn là về các bệnh khác. Đàn ông hay phụ nữ đều có thể bị chứng tăng sắc tố da sau viêm.

Phương pháp điều trị.

Có 2 phương pháp được các bác sĩ da liễu khuyên dùng: loại bỏ vùng da bị đổi màu bởi chứng tăng sắc tố da sau viêm và điều chỉnh các dấu hiệu.

Phương pháp loại bỏ

Bằng liệu pháp laser, ánh sáng cường độ lớn hay mặt nạ lột hóa học- giúp loại bỏ các tế bào bị tăng sắc tố- để tái tạo làn da mới, không còn bị tăng sắc tố nữa.
Phương pháp này có thể tốn kém và có thể làm tình trạng tồi tệ thêm. Các tác dụng phụ như viêm da, đau rát hay thậm chí là bỏng giộp, mất sắc tố.

Chú ý: Khi áp dụng phương pháp loại bỏ để điều trị “PIH” dù là sử dụng liệu pháp Laser hay các biện pháp lột tẩy hóa học cần tuân thủ mức độ năng lượng ( đối với phương pháp laser) cũng như nồng độ hóa chất lột tẩy ( đối với phương pháp hóa học) phải ở mức độ thích hợp vừa phải.
Việc áp dụng cao hơn mức độ phù hợp sẽ dẫn tới tình trạng mất sắc tố da xung quanh vùng điều trị, để lại 1 vùng trắng màu và tốn thời gian rất lâu để hồi phục hoặc tệ hơn có thể mất sắc tố vĩnh viễn.


Phương pháp điều chỉnh.

sử dụng các đơn thuốc của bác sĩ hoặc các loại thuốc mua không cần kê đơn để ngăn chặn sự hình thành sắc tố và làm đều màu da, làm trắng các vùng da bị tối màu để có lại làn nha màu tự nhiên.

Có nhiều loại thuốc và sản phẩm chăm sóc da điều trị chứng tăng sắc tố da sau viêm và chúng thường chứa một hay nhiều thành phần sau đây:

Hydroquinone 2-4% (Rx) Một hợp chất tẩy trắng da hiệu quả đã bị cấm sử dụng trong các mỹ phẩm ở hầu hết các nước ở châu Âu vì chúng liên quan đến nguy cơ bị nhiễm độc rất cao.
Tuy nhiên, chúng vẫn được dùng ở Mỹ, với tỉ lệ cao hơn (Rx>4%) khi dùng với chỉ định của bác sĩ và tỉ lệ thấp hơn (<2%) được dùng trong các loại thuốc không cần kê đơn.


Arbutin Là thành phần quan trọng trong các sản phẩm làm trắng da ở châu á và là nguồn tự nhiên của Hydroquinone.
Mặc dù chúng yếu và ít hiệu quả hơn hơn hydroquinone được chế tạo công nghiệp, nhưng rất an toàn.


Kojic Axit. Là sản phẩm phụ của quá trình làm rượu gạo, sake Nhật Bản.
Là lựa chọn thiên nhiên nhưng chất này được xem là chất ngăn chặn quá trình sản sinh hắc tố da và bị cấm ở nhiều quốc gia.


Glycotic Axit Cũng được sử dụng bởi các bác sĩ da liễu để tẩy da hóa học, Glycolic axit là hợp chất hoạt tính trong nhiều loại kem chống chứng tăng sắc tố da.


Retinoic axit Tương đối hiệu quả nhưng đều có thể gây tác dụng phụ bao gồm rát da và dẫn đến việc nhạy cảm với mặt trời nghiêm trọng (do đó làm trầm trọng thêm chứng tăng sắc tố da).
Retinoids không phù hợp với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì các liên hệ với trẻ sơ sinh.


Dẫn xuất vitamin C Đã được chứng minh tương đối có tác dụng trong việc chống lại chứng tăng sắc tố da và được sử dụng kết hợp với các thành phần hợp tính khác.

B-Resorcinol Một hợp chất rất hiệu quả trong việc làm giảm sự sản sinh hắc tố là B-Resorcinol hoặc butyl resorcinol.
Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn tyrosinase.


Các bệnh nhân mắc chứng tăng sắc tố da sau viêm nên chú ý:

Tia UV từ mặt trời gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên làn da. Tiếp xúc nhiều với mặt trời có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng do đó, cố gắng tránh xa khỏi mặt trời.
Sử dụng các sản phẩm kem chống nắng có độ quang phổ rộng hàng ngày như là một bước trong quá trình làm sạch và chăm sóc da hàng ngày.


Không có tác dụng nhanh chóng. Các biện pháp điều trị đều phải tốn thời gian vài tuần để có thể có sự khác biệt đáng kể do đó cần phải thật kiên nhẫn, bền bỉ.


Chứng tăng sắc tố da sau viêm đòi hỏi cần được điều trị y học.
Nếu bệnh nhân lo lắng về kích thước, hình dáng hay màu sác của các mảng da tối màu, hãy tìm đến sự tư vấn của bác sĩ da liễu hay dược sĩ.

large-pore

Tám bước giải quyết lỗ chân lông to

Lỗ chân lông của một người có thể to hoặc hẹp là tùy thuộc vào loại da của họ. Nếu bạn đang lo lắng việc da mặt xuất hiện lỗ chân lông to, hãy thực hiện một số phương pháp giải quyết dưới đây.

Có hai nguyên nhân chính khiến lỗ chân lông trở nên to hơn. Một là do da dầu, gọi là “Sebum” (bã nhờn). Nguyên nhân còn lại là do cơ thể thường xuyên tiết ra nhiều mồ hôi.

Các phương pháp bên dưới đây không thể giải quyết vĩnh viễn tình trạng lỗ chân lông to nhưng sẽ giúp giảm thiểu tối đa. 

 

large-pore

Tại sao lỗ chân lông trở nên to hơn?

Da của chúng ta được phủ bỡi những sợi lông nhỏ ngoại trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân. Sợi lông nhìn thấy được, sinh ra từ các nang lông. Trên cùng của mỗi nang lông sẽ có 1 lỗ nhỏ thường gọi là lỗ chân lông.

Nang lông chứa tuyến bã nhờn sản sinh ra dầu. Khi tuyến bã nhờn sản sinh ra dầu liên tục, chúng sẽ tăng lên và tập trung tại lỗ chân lông.

Khi dầu tập trung ở lỗ chân lông kết hợp với bụi bẩn hoặc lớp trang điểm sẽ làm cho lỗ chân lông bị bịt kín, làm cho lỗ chân lông bị kéo dãn ra làm cho chúng trở nên to hơn. Nếu lỗ chân lông bị tắc nghẽn lâu, mụn có thể phát sinh. 

Tuyến bã nhờn của một người hoạt động như thế nào là tùy thuộc vào gen, và tùy thuộc và kích thước lỗ chân lông của họ.

Ngoài ra lỗ chân lông có thể trông to hơn là do da mất dần đi độ đàn hồi.

Lỗ chân lông to không ảnh hưỡng đến vấn đề sức khỏe, hoàn toàn là vấn đề về thẩm mỹ. 

Có thể sẽ không giải quyết triệt để lỗ chân lông to nhưng hầu hết mọi người thực hiện các phương pháp này đều có thể giảm thiểu việc chúng xuất hiện và cho kết quả rất tốt trong việc ngăn ngừa mụn xuất hiện cũng như tình trạng lỗ chân lông tắc nghẽn.

Tám bước giảm thiểu lỗ chân lông to

1. Chọn sản phẩm dưỡng da Water-Base (Dung môi hòa tan là nước).

Nếu bạn sở hữu làn da dầu, phải đảm bão rằng sản phẩm dưỡng da của bạn là Water-Base nhé (Các sản phẩm có thành phần Aqua, Hyaluronic Acid, glycerin, nói chung thông thường các thành phần dưỡng ẩm humectants).

Một người với làn da dầu, lỗ chân lông to nên tránh các sản phẩm Oil-Base (Oil: Emollients như light oil (jojoba), cetyl alcohol, light silicone hoặc Occlusives như heavy oils, heavy silicone, mineral oils). Những sản phẩm này có thể khiến dầu dư thừa, làm lỗ chân lông dễ to hơn.

2. Rửa sạch mặt cả hai buổi sáng và tối.

Rửa mặt là phương pháp chăm sóc da căn bản, tuy nhiên với rất nhiều sản phẩm hỗ trợ trên thị trường khiến chúng ta quên đi chỉ cần rửa mặt dùng nước ấm và 1 dụng cụ làm sạch (Như bông tẩy trang) là đủ.

Có thói quen rửa mặt là rất cần thiết. Rửa mặt mỗi sáng và mỗi tối giúp lỗ chân lông sạch bụi bẩn, dầu nhờn.

3. Chọn sản phẩm rửa mặt dạng Gel.

Một sản phẩm rửa mặt giữ ẩm có thể để lại dư lượng trong lỗ chân lông, làm tăng độ dầu.

Sản phẩm dạng gel giúp làm sạch dầu trong lỗ chân lông, giảm sự xuất hiện của chúng.

4. Tẩy tế bào chết.

Nên thực hiện tẩy tế bào chết từ 1 đến 2 lần trong tuần. Tẩy tế bào chết sẽ giúp làm sạch những thứ làm tắc nghẽn lỗ chân lông như:

. Bụi 

. Tế bào chết

. Lượng dầu thừa

Tìm các sản phẩm tẩy tế bào chết có chứa thành phần salicylic acid tự nhiên, giúp làm sạch các lỗ chân lông rất tốt.

Chú ý không được thực hiện tẩy tế bào chết quá 2 lần trên tuần. Tẩy tế bào chết với tần suất quá nhiều sẽ làm cho da dễ bị khô.

Mặc dù việc tẩy tế bào chết sẽ giúp cho lỗ chân lông không bị tắc nghẽn nhưng, da khô sẽ làm cho da mần dần độ đàn hồi và lỗ chân lông sẽ trông to dần.

5. Dưỡng ẩm mỗi ngày.

Ý tưởng dưỡng ẩm cho da dầu, nghe qua có vẻ không hợp lí. Tuy nhiên dưỡng ẩm là cần thiết và sẽ có cách để dưỡng ẩm cho da dầu hiệu quả và không làm cho tình trạng dầu trở nên tệ hơn.

Sửa rữa mặt dưỡng ẩm có thể góp phần làm tăng khả năng tắc nghẽn lỗ chân lông cho người có da dầu, tuy nhiên ngược lại, kem dưỡng ẩm được áp dụng sau khi rửa mặt bằng việc vỗ nhẹ lượng kem vừa đủ lên vùng da là rất có ích.

Việc dưỡng ẩm sẽ giúp giữ nước và làm da mềm mại, điều này cho phép bã nhờn thấm sâu vào da hơn thay vị ứ đọng lại trên bề mặt lỗ chân lông. Mặc khác dưỡng ẩm sẽ giúp tăng cường độ đàn hồi cho da.

Cho nên dưỡng ẩm góp phần ngăn chặn lỗ chân lông trở nên to hơn, giảm sự xuất hiện của chúng.

6. Áp dụng mặt nạ đất sét.

Sử dụng mặt nạ đất sét 1 hoặc 2 lần trên tuần giúp loại bỏ dầu trong lỗ chân lông.

Tuy nhiên phải thực hiện khác ngày với việc tẩy tế bào chết. Vì nếu thực hiện điều trị trên da quá mức trong 1 ngày có thể gây kích ứng, khi da bị kích ứng có thể làm cho lỗ chân lông trở nên to hơn, da mặt cũng trở nên tện hơn. 

7. Luôn nhớ tẩy trang. 

Đừng bao giờ quên tẩy trang trước khi đi ngủ.

Việc đi ngủ với lớp trang điểm qua 1 đêm sẽ khiến cho lỗ chân lông tắc nghẽn, dầu và vi khuẩn sẽ xuất hiện nhiều ở các lỗ chân lông.

8. Sử dụng kem chống nắng.

Kem chống nắng là rất cần thiết để bảo vệ da dưới ánh nắng mặt trời. Nếu da một người chịu tác hại từ nắng, da sẽ rất khô, khi da khô lỗ chân lông sẽ trở nên to hơn.

 

 

dadep-lochanlongto

Bên cạnh các cách như trên bạn cũng cần phải tăng cường độ khỏe mạnh cho làn da.

Làm thế nào để tăng cường độ khỏe mạnh cho làn da?

 . Ăn uống lành mạnh

  Sự cân bằng giữa chất dinh dưỡng, chất béo, protein và carbonhydrate sẽ giúp cải thiện sức khỏe tổng thể. Khi một người ăn uống lành      mạnh, điều này sẽ thể hiện rõ rệt trên làn da của họ.

. Uống nhiều nước

 Nước giúp làm mềm mại, tươi sáng làn da từ bên trong, điều này giúp cải thiện toàn bộ làn da của bạn.

. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao

Luyện tập thể dục thường xuyên làm tăng lưu lượng máu đến tất cả các bộ phận cơ thể, bao gồm cả da. Làm cho cơ thể chúng ta ra mồ hôi, rất tốt cho sức khỏe. Mồ hôi chứa một chất khán sinh tự nhiên giúp bảo vệ da khỏi vi khuẩn.

Luôn luôn rửa sạch mặt sau khi tập thể dục. Mặc dù việc ra mồ hôi là tốt cho da nhưng nếu để mồ hôi lưu lại trên da lâu sẽ dễ khiến cho lỗ chân lông bị tắc nghẽn.

Các lựa chọn điều trị khác.

. Lăn kim:  Đây là phương pháp gây ra những tổn thương nhẹ trên bề mặt da, qua đó kích hoạt phản ứng chửa lành vết thương của da điều này giúp làm giảm sự xuất hiện của các lỗ chân lông to.

. Retinoids: Retinoid là những hợp chất hoá học mà có tính chất liên quan đến vitamin A hoặc là các phái sinh của vitamin A, có trong rất rất nhiều các thuốc trị mụn đặc hiệu như Differn, Klenzit-C, Retin-A, Stieva-A, Renova…

Tác dụng của retinoid nói chung là giúp giải quyết rất nhiều vấn đề về da như lão hoá, ngăn ngừa và làm mờ nếp nhăn, phục hồi da bị tổn thương do UV, mụn, tăng sắc tố da, bề mặt da không đồng màu và không mịn màng, … Nói chung là có rất nhiều tác dụng tốt cho da.

 

HA-PLUS

Hyaluronic Acid (HA PLUS) tốt với làn da như thế nào

Hyaluronic Acid (HA PLUS) tốt với làn da như thế nào?




ve-ha-plus

nghitet

Thông Báo Lịch Nghỉ Tết Mậu Tuất 2018

Thân gửi  lời  cảm ơn chân thành đến toàn thể các tình yêu đã ủng hộ Shop trong năm qua và xin gửi đến các tình yêu những lời chúc tốt đẹp nhất cho một năm mới đang đến.

 

nghitet

Shop chúng em sẽ nghỉ tết từ ngày 12/02/2018 và sẽ quay lại phục vụ vào ngày 20/02/2018. 

Mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ từ các tình yêu ạ!!! 

 

thuc-pham-tuoi-song-niboshop

BÍ QUYẾT CHỌN MUA THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG DỊP TẾT

Nhu cầu thực phẩm tươi sống luôn tăng cao mỗi dịp Tết, do đó các bạn cần tỉnh táo khi mua sắm để đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các thành viên trong gia đình nhé.

Chỉ cần chú ý một số điều dưới đây khi mua thực phẩm vào dịp cuối năm.

I. Sản phẩm có dán tem truy xuất nguồn gốc

Tem truy xuất nguồn gốc giúp người mua hiểu rõ thông tin về mặt hàng như cơ sở sản xuất và nhà phân phối, giấy tờ chứng nhận liên quan. Chọn mua sản phẩm được dán tem là cách đơn giản nhưng hiệu quả để đảm bảo chất lượng thực phẩm tươi sống cho cả nhà. Một số siêu thị lớn, trong đó có MM Mega Market (trước đây là Metro), đang áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với số lượng lớn sản phẩm rau củ và thịt lợn tại 19 trung tâm trên cả nước. Khi mua sắm tại đây, người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra đầy đủ thông tin về những mặt hàng tươi sống.

 

thuc-pham-tuoi-song-niboshop

II. Hệ thống siêu thị có đầu tư trang trại

Đầu tư trang trại là một trong những cam kết vững chắc của nhà cung cấp về tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Bởi thực phẩm sạch phải được kiểm soát trong suốt quá trình nuôi trồng, sơ chế, vận chuyển cho đến bước cuối cùng là đặt lên kệ siêu thị phục vụ người tiêu dùng.

Là một trong những doanh nghiệp đầu tiên xây dựng chuỗi thực phẩm an toàn từ trang trại đến bàn ăn, MM Mega Market đang vận hành 3 trạm trung chuyển quy mô lớn, gồm trạm trung chuyển rau củ quả tại Đà Lạt, trạm trung chuyển cá tại Cần Thơ, trạm trung chuyển thịt heo tại Đồng Nai. Ngoài ra, trạm trung chuyển thịt heo tại Hà Nội cũng sắp đi vào hoạt động.

Tại cả 3 trạm trung chuyển này, MM Mega Market đều áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất và tiêu chuẩn HACCP – tiêu chuẩn quốc tế có khả năng kiểm soát và giảm thiểu được những rủi ro cho an toàn thực phẩm trong tất cả công đoạn chế biến, từ lúc bắt đầu là nguyên vật liệu cho đến những bước cuối cùng như đóng gói, lưu kho, bảo quản và phân phối sản phẩm.

Giang Thư Quân

happy-new-year

Event đầu năm-mua mỹ phẩm tặng liệu trình làm đẹp

Tưng bừng làm đẹp miễn phí dịp đầu năm khi mua mỹ phẩm tại niboshop.com

I: Mua mỹ phẩm tặng liệu trình làm đẹp miễn phí.

⇒ Sự kiện được áp dụng đến hết ngaỳ 10/02/2018.

Khách hàng khi mua sản phẩm tại niboshop sẽ được chăm sóc da mặt miễn phí tại địa chỉ 314A/14 Đường 3/2 – phường 12 – Quận 10, Tp.HCM.

Hoặc nhận voucher Với nhiều dịch vụ thẩm mỹ tại Học Viện Thẩm Mỹ L’PARADIS (315/20B Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Tp.HCM).

Mọi chi tiết xin liên hệ  ( Zalo, Viber, Phone: 0969.707.800 ) để được tư vấn và nhận khuyến mãi.

Đối với quà tặng liệu trình làm đẹp miễn phí:

Tùy vào dòng mỹ phẩm khách hàng mua sẽ được tặng liệu trình tương ứng.

Với càc dòng mỹ phẩm dưỡng ẩm,  dưỡng trắng, Quý khách sẽ được chọn 1 trong 2 liệu trình.

 

I: Liệu trình chăm sóc trắng sáng, săn chắc da mặt sử dụng công nghệ RF


Thiết bị sử dụng: Máy “RF BRON” với công nghệ sóng RF đơn cực.

 

hinhmay

 

Đây là thiết bị được các thẩm mỹ viện và spa sử dụng rộng rãi trong việc áp dụng công nghệ RF vào liệu trình chăm sóc da.

Công nghệ Radio Frequency – RF là gì?

Radio Frequency (RF) là công nghệ thẩm mỹ mới, sử dụng năng lượng điện từ tác động sâu đến lớp mỡ bên dưới da, làm sinh nhiệt phân hủy mỡ. Nhiệt sinh ra đồng thời kích thích tăng sinh collagen, tăng tuần hoàn máu tại chỗ, làm căng da.

Sóng RF mang năng lượng điện từ tác động vào các mô bên dưới da. Do mô mỡ có điện trở suất rất lớn, nên mô mỡ hấp thụ năng lượng nhiều nhất, gây phân hủy mỡ và sinh nhiệt. Tác động tức thời của nhiệt sinh ra này đồng thời sẽ tạo hiệu quả săn chắc cho da và kích thích dần dần tăng sinh collagen, làm đầy và trẻ hóa da. Ngoài ra, sóng RF còn có tác dụng tăng tuần hoàn máu, tăng dẫn lưu bạch huyết để thải nhanh các chất bã ra ngoài…

 

Print

Ứng dụng?

– Tác động tan mỡ cellulite, thu hẹp vòng eo: Sóng RF phân hủy mỡ, nhất là mỡ cellulite tích tụ cục bộ ở các vùng bụng, mông, chân, tay… đồng thời tác động làm săn chắc da.

– Tác động tan mỡ, thu hẹp eo: thực hiện 1-2 tuần /lần, và cần đến 6 – 8 lần.

– Tác động căng da mặt, da vùng cổ: Căng da mặt, da vùng cổ bằng RF sẽ rấthiệu quả cho những người da bắt đầu thể hiện lão hóa. Đó là da mất đàn hồi, hình thành các bọng mỡ, má và nọng cằm chảy xệ…

– Giảm mỡ, làm săn chắc da

– Trẻ hóa làn da

 

truocsaudieutri

II: Liệu trình trẻ hóa da – trắng sáng – điều trị da dầu

Sử dụng công nghệ Toning laser “ND-YAG” kết hợp than cacbon.

Công nghệ ND-YAG là gì?

ND-YAG là laser rắn, ứng dụng tạo ra ánh sáng laser có bước sóng 1064nm và 532nm. Được ứng dụng trong việc điều trị các sắc tố không mong muốn xuất hiện trên da. 

Với ưu điểm không xâm lấn, sắc tố hấp thụ ánh sáng có chọn lọc. Nghĩa là chỉ vùng da cần điều trị hấp thụ ánh sáng và các sắc tố sẽ bị phá vỡ liên kết, đào thải theo chu trình đào thải tế bào chết của da. Ngoài ra vùng da lân cận sẻ không bị ảnh hưởng bởi laser.

Trong phạm vi điều trị của liệu trình Toning laser kết hợp than cacbon. Laser với bước sóng 1064nm sẽ được truyền song song đi thẳng vào da phá hủy các tế bào chết, làm sạch lỗ chân lông. Đồng thời với tác dụng nhiệt gây ra, kích thích sản sinh collagen, giúp da trắng sáng căng mịn sau khi điều trị. 

 

lasertoning

 

Với các dòng mỹ phẩm tái tạo da, khách hàng sẻ được tặng liệu trình thay da vi điểm, điều trị sẹo rỗ , xóa mụn thịt, tàn nhang, điều trị rạn da.. Sử dụng công nghệ C02 Fractional.

Co2 laser là gì?

Co2 là laser khí có bước sóng 10600nm. Sự hấp thu năng lượng Laser của da gây nóng nhanh, làm bốc hơi nước nội bào và ngoại bào, tạo than và bốc khói. Kết quả gây mài mòn tổ chức.

Laser tác động sâu vào trong da, đồng thời giữ lại những mô da nguyên vẹn xung quanh vị trí bắn, kích thích tế bào da phát triển nhanh chóng, kéo dài quá trình tái tạo collagen của da, làm đầy vết lõm của da.

Đây là thiết bị được ứng dụng trong điều trị tái tạo da rất hiệu quả. Với lợi thế tia laser có kích thước nhỏ, năng lượng tạo ra lớn được kích với dạng xung trong thời gian rất ngắn, từ đó tạo ra tác dụng bóc tách và 1 lượng nhiệt lớn được khử nhanh đảm bảo độ an toàn cho mô tế bào.



may-co2

 

seororạn-da-4

 

Đối với các liệu trình áp dụng cho quà tặng VOUCHER.

Khi khách hàng mua bất kỳ sản phẩm nào trong thời gian nêu trên sẽ được tặng Voucher Trị giá 100.000đ khi đến L’PARADIS để mua các liệu trình có giá trị từ 200.000đ trở lên.

Các dịch vụ tại L’PARADIS:

1: Chăm Sóc Da Thư Giản.

2: Thải Độc Tố Trẻ Hóa Da.

3: Trắng Hồng Rạng Rỡ VitaminC – CE.

4: Chăm Sóc Cho Da Nhạy Cảm.

5: Hấp Trắng.

6: Chống Chảy Xệ Trẻ Hóa Da Với Công Nghệ RF.

7: Nâng Cơ Mặt V-Line.

8: Trẻ Hóa Da Dùng Công Nghệ IPL.

9: Liệu Trình OXYGEN Trắng Sáng Da.

10: Liệu Trình OXY Phục Hồi Tái Sinh Da.

11: Đặc Trị Thâm Nám Với Ánh Sáng Sinh Học BIOLET.

12: NANO Căng Bóng Da Mặt.

13: Trị Liệu Chống Lão Hóa Vàng 24k.

14: Phi Kim Đặc Trị Sẹo Rỗ.

15: Nano Đặc Trị Se Khít Lỗ Chân Lông.

16: Chăm Sóc Da Dầu Và Mụn.

17: Đặc Trị Mụn Chuyên Sâu.

18: Đặc Trị Thâm Mụn.

19: Đặc Trị Sẹo Rỗ Lâu Năm.

20: Đặc Trị Nám Tàn Nhang Chuyên Sâu.

21: Đặc Trị Mụn Siêu Tốc.

22: Đặc Trị Giản Mao Mạch.

23: Chăm Sóc Thâm Quần Mắt.

24: Chăm Sóc Chuyên Sâu Xóa Nhăn.

25: Đặc Trị Xóa Tan Bọng Mắt Thâm Quầng Lâu Năm.

26: Thư Giản Toàn Thân.

27: Chăm Sóc FOOT.

28: Bụng Săn Chắc Cơ Bản.

29: Bụng Chuyên Sâu RF.

30: Bụng Laser Chuyên Sâu.

31: Bụng Tan Mỡ Laser Chuyên Sâu.

32: Tan Mỡ Vùng Đùi – Bắp Tay.

33: Chăm Sóc Ngực Chuyên Sâu.

34: Tắm Dưỡng Body.

35: Ủ Dưỡng Trắng Mịn Vàng 24k.

36: Tắm Trắng Thuốc Bắc Cà Phê.

37:  Tắm Trắng Thái Lan Tặng Hấp Trắng Mặt.

38:  Tắm Nhau Thai Cừu Của Pháp.

39:  Phun Trắng Nano Cao Cấp.

40:  Trọn Gói 3 Tháng Điều Trị  Mặt Nám/ Rỗ/ Tàn Nhang.

41: Trị Rạn Da.

42: Trị Hôi Nách.

43: Tẩy Lông –  Waxing.

44: Triệt Lông.

45: Dặm Mi.

46: Xóa Nốt Ruồi, Mụn Thịt.

47: Dịch Vụ Phun Xăm Theo Phong Thủy – Tài Lộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

xông-hoi-bang-xa

Xả, chanh , gừng nguyên liệu xông hơi chăm sóc da mặt tuyệt vời

Dưỡng da bằng xông hơi da mặt là phương pháp làm đẹp hiệu quả, an toàn mà giá lại rẻ. Được nhiều chị em phụ nữ áp dụng giúp mang lại hiệu quả làm đẹp nhanh chóng…

PHƯƠNG PHÁP XÔNG HƠI BẰNG SẢ

Tinh dầu sả giúp thư giãn tinh thần, làm sạch da, cung cấp vitamin C. Tinh dầu có trong chanh và ở vỏ chanh giúp làn da sáng hồng và trắng mịn hơn. Trong gừng có chứa nhiều chất chống oxy hóa và chống viêm có tác dụng chống lão hóa da, trị mụn và giúp làn da trở nên trắng hồng tự nhiên.

xông-hoi-bang-xa



1. Nguyên liệu chuẩn bị

– Sả: 5 củ

– Chanh tươi 5 lát mỏng

– Gừng tươi: 5 lát

– 300ml nước lọc

– Vitamin E: 1 viên



2. Cách làm

Sả, canh, gừng đem rửa sạch rồi để ró nước sau đó thái thành từng lát nhỏ. Còn riêng đối với xả thì đem đập dập.

Cho nước vào rồi cho sả, chanh, gừng vào đun sôi. Khi nước sôi thì hạ thấp lửa đun thêm khoảng 5 phút nữa đẻ tinh chất thấm ra nước.

3. Cách dùng

Rửa mặt bằng sữa rửa mặt và nước ấm để có thể loại bỏ hết được các tế bào chết cùng bụi bẩn và còn giúp các nang lông được giãn nở.

Dùng khăn rộng trùm lên đầu có thể che kín được mặt rồi đưa mặt lên nồi xông hơi. Mặt để cách nồi xông một khoảng thích hợp để tránh hiện tượng bị bỏng.

Trùm khăn trong khoảng 15 phút là nồi nước nguội. Sau đó bạn bỏ khăn ra và dùng khăn sạch thấm khô mặt.

Lấy dịch vitamin E massage nhẹ lên mặt giúp thấm sâu vào các tế bào. Xông hơi xong là thời điểm thích hợp để thoa hỗn hợp dưỡng da. Để vitamin E trên mặt khoảng 15 phút thì rửa sạch mặt và dùng khăn thấm ướt nước lạnh lau sạch mặt.

Bạn hãy áp dụng công thức này 1 tuần 2 lần để có thể đánh bay được các loại mụn giúp làn da bật tông lên trông thấy. Hiệu quả hơn rất nhiều so với đi dưỡng trắng, tắm trắng ở các spa.

nam1

Nám và cách phòng ngừa, điều trị

NÁM (Melasma, Chloasma)nam

 


Định nghĩa:

  • Nám còn gọi là rám, sạm má là rối loạn sắc tố da mắc phải
  • Sang thương là những dát mảng tăng sắc tố màu nâu, xanh đen hay đen sạm, bờ rõ, không đồng đều, không có teo da, không bong vảy da và không ngứa
  • Đối xứng ở mặt, cổ, ngực và hiếm khi ở chi trên

Đặc điểm dịch tễ:

  • Loại da III, IV theo Fitzpatrick, phổ biến ở người châu Á
  • Nữ chiếm đa số
  • Tuổi trung bình 30 – 44

Yếu tố nguy cơ:

  • Tính chất gia đình
  • Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
  • Thay đổi nội tiết tố: thai kỳ (pregnancy mask), thuốc ngừa thai
  • Bệnh lý tuyến giáp
  • Thuốc: một số KS, kháng histamin, thuốc sốt rét, chống động kinh…
  • Sử dụng mỹ phẩm không thích hợp
  • Stress

Đặc điểm nhận dạng:

  • Dạng thượng bì: màu nâu sáng, giới hạn rõ, độ sậm nám sẽ tăng lên
  • Dạng bì: màu xám tro ( xám xanh lợt ), giới hạn không rõ, độ sậm nám không tăng
  • Dạng hỗn hợp: màu nâu sậm, độ sậm nám xen kẽ những vùng tăng và không tăng

 

nam1

Dạng thượng bì: melanin tích tụ từ lớp đáy tới lớp sừng, có nhiều tua, nhiều ty thể, thể Golgi và lưới bào nội hạt


Dạng bì: tăng melanophage quanh mạch máu nông và sâu của lớp bì. Không có sự tích tụ sắc tố rõ ở lớp thượng bì


Dạng hỗn hợp: biểu hiện cả dạng thượng bì và bì

– Vùng da nám và da bình thường không có sự khác biệt về số lượng của các tế bào Langerhans, hình dạng của màng đáy hoặc là collagen, nhưng có sự gia tăng tình trạng đứt gãy các sơi elastin ờ vùng da nám

Nám do các tế bào hắc tố tăng hoạt tính hơn số lượng



PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ


1. Chống nắng hiệu quả: 

  • Tránh nắng, mặc quần áo dài tay, nón rộng vành, khẩu trang che mặt …
  • Dùng kem chống nắng UVA và UVB có SPF > 30, thuốc uống chống nắng
  • Không dùng thuốc, thực phẩm chức năng hoặc kem thoa làm tăng nhạy cảm ánh sáng

sunblock-sunscreen_First_Frame

2. Loại bỏ nguyên nhân gây nám:  nội tiết, mỹ phẩm, stress

3.Chăm sóc da phù hợp:

4. Dinh dưỡng: dùng những chất chống oxi hóa như: Vitamin A, C, D, E, Beta-carotene, Selen, hợp chất Lycopene…

nam2                  nam3



ĐIỀU TRỊ:

  1. Dùng các loại thuốc thoa cho: nám khu trú, nám nông lớp thượng bì

Chú ý: Tăng sắc tố ở trung bì hay hỗn hợp nếu điều trị hóa chất đơn thuần ít có kết quả. Do vậy, phải kết hợp các phương pháp: Siêu mài da, hóa chất + laser + điều trị nguyên nhân mới có thể cho kết quả.


2.  Lột da mặt bằng hóa chất


3. Điều trị bằng laser và ánh sáng: hiệu quả với tăng sắc tố ở trung bì, hạ bì

  •  IPL, LED
  • Laser CO2 fractional
  • Laser QS Nd. YAG…

4. Kết hợp các phương pháp với nhau

 

 

 

b644242d-cfbe-4666-bdcd-0561277a5f06

Sóng siêu âm và ứng dụng trong điều trị thẩm mỹ

Gần đây chúng ta rất thường xuyên bắt gặp cụm từ sóng siêu âm trong điều trị y học cũng như trong thẩm mỹ làm đẹp. Sở dĩ công nghệ sóng siêu âm được ứng dụng ngày càng nhiều như vậy là vì nó có những ưu điểm nhất định, phù hợp với xu thế.

 

b644242d-cfbe-4666-bdcd-0561277a5f06

 

Vậy sóng siêu âm là gì?

Âm là những giao động cơ học của vật chất trong môi trường giãn nở. Tai người có thể nghe được những sóng âm trong phạm vi giải tần từ 20-20.000Hz. Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm, trên 20.000Hz gọi là siêu âm là 2 vùng âm mà tai người không thể nghe được. Trong điều trị người ta dùng siêu âm có tần số từ 0,7-3MHz, trong chẩn đoán có thể dùng tần số tới 10MHz.

Sóng siêu âm được tạo ra từ đâu?

Trong y học siêu âm được tạo ra từ một máy tạo ra dòng điện siêu cao tần. Dòng điện siêu cao tần này được đưa ra đầu phát, nó tác động lên các bản thạch anh hoặc gốm đa tinh thể, các vật liệu này sẽ phát ra sóng âm có tần số bằng tần số của dòng điện.

 

 

ultrasound

 

Các tính chất của sóng siêu âm

– Sóng siêu âm là sóng dọc: tức là giao động cùng chiều với chiều lan truyền sóng. Siêu âm chỉ truyền trong môi trường giãn nở (trừ chân không). Sóng âm tạo nên một sức ép làm thay đổi áp lực môi trường. Tại một vị trí nào đó trong môi trường, ở nửa chu kỳ đầu của sóng áp lực tại đó tăng, trong nửa chu kỳ sau lại giảm gây ra hiệu ứng cơ học của siêu âm. Sự chênh lệch áp suất giữa hai pha này là rất lớn, và tỷ lệ với tần số siêu âm. Nước và tổ chức cơ thể chịu sự biến thiên áp suất dễ bị phá huỷ ở pha giãn nở, gây nên hiệu ứng tạo lỗ.

– Tốc độ lan truyền của siêu âm phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ môi trường truyền âm, không phụ thuộc vào tần số. Tốc độ truyền âm trong không khí là rất thấp khoảng 342m/s, trong cơ thể khoảng 1540m/s.

– Năng lượng siêu âm: là động năng dao động và thế năng đàn hồi của các phần tử trong môi trường (đơn vị là W), được tính theo công thức sau:  E=1/2β.ω222                    

                                                            E: năng lượng siêu âm;  β: mật độ môi trường;

                                                            ƒ: Tần số siêu âm;   α: biên độ siêu âm;

                                                             ω=2πƒ.

– Chùm siêu âm có 2 vùng: trường gần (hay vùng Fresnel) là vùng mà các chùm tia siêu âm đi song song nhau, và trường xa (hay vùng Fraunholer) là vùng mà chùm tia siêu âm bị phân kỳ. Tác dụng điều trị chủ yếu ở trường gần. Độ dài của trường gần phụ thuộc vào bán kính đầu phát và tần số siêu âm.

Sự hấp thu và độ xuyên sâu của siêu âm:

– năng lượng của siêu âm dưới dạng cơ học khi vào tổ chức tạo nên hiệu ứng sinh học khi được tổ chức hấp thu và năng lượng sẽ bị giảm dần theo độ sâu trong tổ chức.

– cùng một môi trường hệ số hấp thu tỷ lệ thuận với bình phương tần số siêu âm. Nguồn siêu âm có tần số càng lớn thì năng lượng càng cao nhưng hệ số hấp thu lớn nên khả năng xuyên sâu càng giảm. Trong thực hành người ta sử dụng độ sâu hiệu quả là độ sâu 1/2 giá trị, tức là độ sâu mà ở đó cường độ siêu âm chỉ còn 1/2 so với ban đầu.

– Sự phản xạ của siêu âm sinh ra ở ranh giới giữa 2 môi trường, năng lượng bị phản xạ phụ thuộc vào trị số kháng âm riêng rẽ của những môi trường khác nhau. Trong cơ thể thực tế chỉ có sự khác nhau giữa tổ chức mềm và xương. Sự phản xạ của siêu âm giữa một số môi trường như sau:

          Đầu phát – Không khí:  100%

         

          Đầu phát – chất gel : 60%

         

          Cơ – Xương : 34,5%

Do sự phản xạ âm giữa đầu phát và không khí là 100% nên trong điều trị cần lót giữa đầu phát và da một lớp gel hoặc mỡ để truyền âm vào cơ thể.

Tác dụng điều trị của siêu âm

 

song-sieu-am

 

Tác dụng cơ học:

Tác dụng đầu tiên của siêu âm trong tổ chức là tác dụng cơ học, do sự lan truyền của sóng siêu âm gây nên những thay đổi áp lực tương ứng với tần số siêu âm, tạo nên hiện tượng gọi là “xoa bóp vi thể”. Với tần số càng lớn (3MHz), sự thay đổi áp lực nhanh hơn so với tần số thấp (1MHz). Sự thay đổi áp lực gây ra:

– Thay đổi thể tích tế bào.

– Thay đổi tính thấm màng tế bào.

– Tăng chuyển hóa.

Tác dụng cơ học phụ thuộc vào cường độ siêu âm (W/cm2) và chế độ liên tục hay xung.

Tác dụng nhiệt:

Sự sinh nhiệt trong tổ chức do tác dụng của siêu âm là do hiện tượng cọ xát chuyển từ năng lượng cơ học sang năng lượng nhiệt. Đối với siêu âm, có thể tác động tới độ sâu 1/2 từ 3-5cm.

Để tăng nhiệt độ mô mềm ở độ sâu trên 8cm, cần dùng siêu âm với cường độ lớn hơn 1,5w/cm2. ở độ sâu dưới 8cm có thể dùng siêu âm cường độ 1w/cm2. Khi nghiên cứu tác dụng sóng ngắn, vi sóng và siêu âm để làm tăng nhiệt độ khớp háng thì thấy chỉ có siêu âm mới có thể làm tăng nhiệt độ tới mức có hiệu lực điều trị.

So với các tác nhân vật lý khác, siêu âm có thể làm tăng nhiệt độ ở mô sâu hơn và phạm vi chống chỉ định hẹp hơn. Siêu âm liên tục 1,5w/cmsau 5 phút thấy tổ chức phần mềm tăng 3,30C, bao khớp háng tăng 6,30C, xương tăng 9,30C. Nhiệt độ tăng nhiều tại ranh giới giữa các tổ chức có trị số phản xạ âm khác nhau. Siêu âm liên tục làm tăng nhiệt độ nhiều hơn siêu âm chế độ xung, điều này cần chú ý khi điều trị các tổ chức như khớp, vùng xương gần sát da, vì vậy nên sử dụng siêu âm xung. Với cường độ trên 4w/cm2 có thể dẫn tới hiện tượng tạo lỗ. Cấu trúc tế bào bắt đầu xuất hiện những phá huỷ, có thể gây tổn thương màng xương, sụn khớp.

Trong thẩm mỹ ứng dụng những thiết bị phát sóng siêu âm hội tụ ở các độ sâu 1.5mm, 3.0mm, 4.5mm có thể tạo ra nhiệt độ từ 60-800C giúp nâng cơ, tăng sinh collagen.

 

Hifu-niboshop-treatment



Tác dụng sinh học:

Từ tác dụng cơ học và tác dụng sinh nhiệt dẫn đến hàng loạt tác dụng sinh học tạo nên hiệu quả siêu âm điều trị là:

– Tăng tuần hoàn và dinh dưỡng do tăng nhiệt độ, tăng tính thấm của mạch máu và tổ chức.

– Giãn cơ do kích thích trực tiếp của siêu âm lên các thụ cảm thể thần kinh.

– Tăng tính thấm của màng tế bào.

– Kích thích quá trình tái sinh tổ chức.

– Tác dụng lên hệ thần kinh ngoại vi.

– Giảm đau.



Chống chỉ định:

– Không điều trị siêu âm các cơ quan dễ tổn thương: mắt, tim, thai nhi, não, tủy, tinh hoàn.

– Không siêu âm vào cột sống ở vùng mới mổ cắt cung sau đốt sống.

– Vùng da mất cảm giác.

– U, viêm tắc tĩnh mạch, viêm nhiễm khuẩn, đái tháo đường, người mang máy tạo nhịp…



Thực hành điều trị:

– Siêu âm trực tiếp qua da: đặt đầu siêu âm tiếp xúc với da thông qua một môi trường trung gian để dẫn truyền siêu âm (thường dùng chất gel, dầu, mỡ thuốc, vaselin…).

– Siêu âm qua nước: nước là môi trường truyền âm tốt, nên người ta có thể dùng làm môi trường trung gian truyền âm: cả đầu phát và bộ phận cơ thể đều ngập trong nước, hướng đầu phát vuông góc với da và cách da khoảng 1-5cm. Thường dùng cho những vùng cơ thể lồi lõm dùng kỹ thuật qua da khó khăn như ngón tay, ngón chân, khớp cổ tay, cổ chân…

– Siêu âm dẫn thuốc: siêu âm có hiệu ứng cơ học làm tăng tính thấm của các chất qua màng sinh học, lợi dụng tính chất này người ta pha thuốc vào môi trường trung gian để siêu âm đẩy thuốc vào cơ thể, gọi là siêu âm dẫn thuốc.

Trong thực hành, kỹ thuật phát siêu âm có hai cách:

+ Cố định đầu phát siêu âm: thường dùng với vùng điều trị nhỏ. Chỉ dùng liều thấp <0,3w/cm2 với siêu âm liên tục và 1w/cm2 với siêu âm xung.

+ Di động đầu phát: đầu phát siêu âm được di động chậm theo vòng xoáy, hoặc theo chiều dọc ngang trên vùng da điều trị, luôn đảm bảo đầu phát tiếp xúc với da.